KIIP 5급 4과1. 교통수단에는 어떤 것이 있을까? / Hàn Quốc có những phương tiện giao thông nào?


(사회) 4. 한국의 교통과 통신 = Korea's Transportation and Communication / Giao thông và truyền thông ở Hàn Quốc

41. 교통수단에는 어떤 것이 있을까? / Hàn Quốc có những phương tiện giao thông nào?

한국에는 다양한 교통수단 발달해 있다. 도시 내에서 이동할 때는 시내버스, 지하철, 택시를 주로 이용한다. 사람들은 도로상 일정한 간격으로 위치해 있는  버스 정류장에서 목적지 주변으로 이동하는 시내버스를 있다. 최근에는 휴대전화나 버스 정류장의 전광판 통해서 시내버스의 도착 시간을 미리 있어 편리하다.

교통수단 = phương tiện giao thông / means of transportation, transportation media
이동하다 = di chuyển, di động / to move
시내버스 = xe buýt nội thành / intra-city bus, city bus
도로상 = trên đường / on the road
일정하다 = nhất định / fixed
간격 = khoảng thời gian / (time) interval, gap
버스 정류장 = điểm dừng xe buýt / a bus stop
전광판 = bảng điện tử (ở điểm dừng xe) / electronic display (at the bus stop)

Ở Hàn Quốc các phương tiện giao thông đa dạng đang được phát triển. Khi di chuyển trong thành phố, người ta chủ yếu sử dụng xe buýt nội thành, tàu điện ngầm, và tắc xi. Mọi người có thể bắt xe buýt để di chuyển từ vị trí điểm dừng xe buýt đến điểm đến lân cận qua 1 khoảng thời gian nhất định trên đường. Gần đây, thông qua điện thoại di động hay bảng điện tử ở điểm dừng xe, thời gian đến của xe buýt có thể biết trước được nên rất tiện lợi.  



지하철은 주로 대도시에서 이용하는 교통수단이다. 지하철을 이용하려면 지하철 노선도를 통해 미리 자신의 위치와 목적지를 확인하고 지하철역에서 목적지 부근으로 가는 지하철을 타면된다. 목적지까지 번에가는 지하철이 없다면 다른 노선으로 갈아타 이동하는 것도 가능하다. 지하철은 이동에 걸리는 시간이 비교적 일정하다 장점이있다.

대도시 = thành phố lớn / big city
지하철 노선 = tuyến tàu điện ngầm, line tàu điện / subway line
부근 = phụ cận  / vacinity
갈아타다 = chuyển xe, chuyển tàu / transfer
비교적 = tương đối / comparatively
일정하다 = cố định, xác định / fixed, set

Tàu điện ngầm là phương tiện giao thông chủ yếu ở các thành phố lớn. Khi sử dụng tàu điện thì bạn kiểm tra vị trí của mình và điểm đến trước thông qua các tuyến tàu điện rồi bắt tàu đi từ ga đến điểm đến phụ cận. Nếu ko có tàu điện đi 1 lần tới điểm đến thì bạn cũng có thể đổi tuyến để di chuyển. Tàu điện ngầm có điểm mạnh là thời gian di chuyển tương đối cố định.




택시는 운행거리 따른 요금을 받고 승객이 원하는 곳까지 데려다 주는 교통수단이다. 정해진 경로 없고 목적지까지 비교적 빠르고 편안하게 이동할 수있는 장점이 있다. 하지만 택시는 다를 교통수단에 비해 기본요금 다소 비싸고, 이동거리가 멀수록 많은 요금이 부과되 때문에 주의할 필요가 있다. 모범택시 일반택시에 비해 높은 서비스를 제공한다. 대형 택시 (콜밴 : call van) 차가 커서 짐을 많이 실을 있다. 이러한 장점이 있기 때문에 모범택시와 대형택시는 일반택시에 비해 비싼 요금을 받는다.

운행거리 = quãng đường đi / distance in service
정해지다 = cố định / fixed
경로 = tuyến đường / course, route
기본요금 = phí cơ bản / basic fare
부과되다 = bị đóng phí / be charged
모범택시 = taxi sang, taxi đen / duluxe taxi
대형 택시 = taxi cỡ lớn / call van

Tắc xi là phương tiện giao thông nhận cước phí theo quãng đường đi và chở hành khác tới nơi mình muốn đến. Việc có tuyến đường cố định và có thể di chuyển tương đối nhanh và thoải mái tới điểm đến là điểm mạnh của taxi. Tuy nhiên so với các phương tiện giao thông khác thì phí cơ bản phần lớn là đắt và vì càng di chuyển xa thì phí càng cao nên bạn cũng cần phải chú ý. 모범택시 – taxi đen cung cấp dịch vụ chất lượng cao so với tắc xi thường. 대형 택시 - tắc xi cỡ lớn (call van) thì to nên có thể mang nhiều đồ. Vì có những điểm tiện lợi như vậy nên taxi đen và taxi cỡ lớn có phí cao hơn so với taxi thường.

도시 밖으로 거리를 이동할 때는 대체로 시외버스, 고속버스, 기차 등을 이용한다. 시외버스와 고속버스는 버스터미널에서 원하는 목적지까지 가는 버스를 이용하면 된다. 기차는 지역에 있는 기차역에서 이용할 있다. 기차는 KTX (고속철), 새마을호, 무궁화호, 누리로 등이 있다. KTX 한국에서 가장 빠른 기차로 다른 기차에 비해 요금이 비싸다. 시외버스, 고속버스, 기차 등을 이용할 인터넷을 통해 미리 예매 놓으면 더욱 편리하다.

시외버스 = xe buýt ngoại thành, xe buýt liên thành phố / intercity bus
고속버스 = xe buýt cao tốc / express bus
기차 = tàu hỏa, tàu (điện) / train
버스터미널 = bến xe buýt / bus terminal

Khi di chuyển ra xa ngoài thành phố thì người ta thường sử dụng 시외버스 - xe buýt ngoại thành, 고속버스 - xe buýt cao tốc, 기차 - tàu điện, vv. Xe buýt ngoại thành và xe buýt cao tốc có thể di chuyển từ 버스터미널 - bến xe đến nơi bạn muốn. Tàu điện có thể di chuyển từ các bến tàu có ở mỗi địa phương. Tàu điện gồm có tàu KTX (tàu cao tốc), 새마을호, 무궁화호, 누리로호, vv. KTX là tàu nhanh nhất ở Hàn Quốc và phí đắt hơn so với các loại tàu điện khác. Khi sử dụng xe buýt ngoại thành, xe buýt cao tốc, hay tàu điện, vé có thể đặt trước qua internet nên rất tiện lợi.


Ø  알아두면 편리한 교통카드 환승제도 / Chế độ chuyển xe và thẻ giao thông tiện lợi nên biết


교통카드 주로 지하철이나 시내버스의 요금을 사용하는 카드를 말하며, 최근에는 택시에서도 이용할 있다. 일정한 금액을 교통카드에 충전해 사용하기도 하고 신용카드나 휴대전화에 교통카드 기능을 포함하여 사용하기도 한다.

교통카드 = thẻ giao thông / traffic card
환승제도 = chế độ đổi tuyến, chế độ chuyển xe / transfer system
충전하다 = nạp tiền / recharge (a card)

Thẻ giao thông là thẻ chủ yếu sử dụng để trả phí xe buýt nội thành và tàu điện, và gần đây có thể sử dụng ở taxi nữa. Bạn có thể nạp 1 khoản tiền nhất định vào thẻ giao thông để sử dụng hoặc dùng thẻ tín dụng hay điện thoại có tích hợp thẻ giao thông để sử dụng.

환승제도는 버스와 지하철을 모두 이용해서 이동할 또는 2 노선 이상의 버스를 이용할 교통카드를 이용하여 환승하는 제도이며, 이때 요금을 할인받게 된다. 환승은 버스나 지하철역의 단말기 교통카드를 찍은 일정 시간 이내에 사용해야 하며 횟수 대체로 3-4 정도까지 가능하다.

단말기 = đầu đọc thẻ / card terminal
카드를 찍다 = quẹt thẻ / swipe a card (in front of the card terminal)
횟수 = số lần / number of ...

환승제도 - chế độ đổi tuyến là chế độ dùng thẻ giao thông để chuyển xe khi di chuyển giữa xe buýt và tàu điện ngầm hoặc khi di chuyển trên 2 tuyến xe buýt khác nhau thì nhận được giá khuyến mại. Việc đổi tuyến là sau khi quẹt thẻ giao thông ở đầu đọc thẻ - 단말기 trên xe buýt hay tàu điện ngầm thì phải sử dụng trong 1 khoảng thời gian nhất định (trong vòng 30 phút), thường là có thể dùng đến 3 - 4 lần (quẹt thẻ).
KIIP 5급 4과1. 교통수단에는 어떤 것이 있을까? / Hàn Quốc có những phương tiện giao thông nào? KIIP 5급 4과1. 교통수단에는 어떤 것이 있을까? / Hàn Quốc có những phương tiện giao thông nào? Reviewed by Korean Topik on 12/18/2018 Rating: 5

No comments:

Powered by Blogger.