KIIP 5 U11.1 Education fever in Korea/ Nhiệt huyết giáo dục ở Hàn Quốc


(교육) 11. 한국의 교육열 = Education Fever in Korea/ Nhiệt huyết giáo dục ở Hàn quốc


KIIP 5 111. 한국은 대학진학률이 높을까?/ Nhiệt huyết giáo dục ở Hàn Quốc / Korea's education fever

한국에서 초등학교와 중학교는 의무교육으로 이루어지기 때문에 일부 특수목적 중학교 제외하면 대부분 특별한 시험을 보지 않고 입학한다. 고등학교는 의무교육에 해당되지는 않지만 거의 모든 학생들이 고등학교에 진학하고 있다. 한국에서 고등학교까지 마치 학생들의 비율은 2014 기준 98 % OECD 국가 평균인 82 %보다 높다. 한국의 고등학교 이수 비율이 높은 것은 대학 진학을 희망하는 학생들이 많다는 점과 관련이 깊다.

교육열 = sốt giáo dục, nhiệt huyết giáo dục / education fever, education zeal
N 해당하다 = tương ứng với, phù hợp với / relevant to, applicable to
마치다 = kết thúc, hoàn thành / finish, end
OECD = (경제 협력 개발기구) tổ chức phát triển kinh tế toàn cầu / Organization for Economic Cooperation and Development

Ở Hàn Quốc, vì tiểu học và trung học là giáo dục bắt buộc nên đa số học sinh nhập học mà ko phải trải qua kỳ thi đặc biệt nào ngoại trừ số ít thi vào trường trung học năng khiếu. Trung học phổ thông (cấp 3) ko phải giáo dục bắt buộc nhưng gần như tất cả học sinh đều vào cấp 3. Tỷ lệ học sinh hoàn thành hết cấp 3 ở Hàn Quốc năm 2014 là 98% cao hơn bình quân của các nước OECD là 82%. Việc tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp 3 ở Hàn Quốc cao có liên hệ sâu sắc với việc nhiều học sinh mong muốn vào đại học.

In Korea, elementary and middle schools are compulsory education, so most of them, except for some special purpose middle schools, are admitted without taking special tests. High school is not a compulsory education, but almost all students are going to high school. In Korea, the percentage of high school students in Korea was 98 percent as of 2014, higher than the OECD average of 82 percent. The high rate of high school completion in Korea is related to the fact that many students want to go to college.





대학교에 입학하기 위해서는 일반적으로 대학 수학 능력 시험 (수능) 치른다. 수능은 고등학교 졸업예정자 졸업자 이에 해당하는 학력을 가진 사람이면 누구나 있고 매년 11 월에 실시된다. 수능은 대학에서 공부할 있는 능력을 확인하는 시험으로 대학 진학을 위해 치러야 하는 가장 중요한 시험이라고 있다. 수능 이외에도 대학에서 면접, 논술 등을 거친 후에 대학에 진학하게 된다. 한국의 대학 진학률 경제 협력 개발기구 (OECD) 국가 최고 수준으로 2014 년에는 70 % 달하였다.

대학 수학 능력 시험 = (수능시험) kỳ thi tuyển sinh đại học / College Scholastic Ability Test (SAT)
시험을 치다 = thi / take an exam
졸업예정자 = người dự định tốt nghiệp / expected graduate
졸업자 = người đã tốt nghiệp / graduate
논술 = tiểu luận / essay
논술을 거치다 = vượt qua tiểu luận / go through an essay test
대학 진학률 = tỷ lệ học đại học / university entrance rate
달하다 = đạt / to reach

Muốn vào đại học thì phải thi kỳ thi tuyển sinh đại học (수능시험). Kỳ thi tuyển sinh đại học tổ chức vào tháng 11 hàng năm và bất cứ ai có học lực tương đương với người dự định tốt nghiệp (졸업예정자) hay đã tốt nghiệp (졸업자) cấp 3 có thể tham gia. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi quan trọng nhất phải vượt qua để vào đại học thông qua bài thi kiểm tra năng lực có thể học ở đại học. Ngoài thi tuyển sinh thì ở mỗi trường đại học ứng viên phải vượt qua thi phỏng vấn, thuyết trình, vv thì mới được nhận vào học. Tỷ lệ vào đại học (대학 진학률) của Hàn Quốc đạt mức cao nhất trong số các quốc gia thuộc tổ chức phát triển kinh tế toàn cầu (OECD) vào năm 2014 là khoảng 70%.

To enter a university, students generally take the College Scholastic Ability Test (대학 수학 능력 시험, SAT). The SAT is available to anyone who is scheduled to graduate from high school (졸업예정자) or a high school graduate (졸업자) or anyone who has a corresponding academic background, and is held every November. The SAT is the most important test you have to take to enter a university, as a test to confirm your ability to study at a university. In addition to the SAT, each university will undergo interviews and essay tests before entering the university. Korea's college entrance rate (대학 진학률) is the highest among OECD countries, reaching about 70 percent in 2014.


한국에서 교육은 사회적 지위 상승시킬 있는 중요한 방법 하나로 인식된다. 물론 가정 배경 등도 중요하지만, 학력은 취업과 임금 많은 영향을 주고 있다. 실제로 고등학교 졸업자가 처음 받는 연봉 100이라고 중학교 이하 졸업자가 71, 전문대 졸업자가 116, 대학교 이상 졸업자가 161 집계되어 한국의 학력 임금 차이는 OECD 국가 중에서 가장 것으로 나타났다. 대학을 나와야 사회적인 지위가 올라가고 취업, 결혼 등에 유리하다는 생각 때문에 좋은 대학에 가기위한 경쟁이 치열하게 벌어지고, 많은 부모들이 비싼 등록금을 감당하면서도 자녀를 기꺼이 대학에 보내려고 한다. 이와 같은 이유로 한국의 대학 진학률은 다른 나라에 비해 매우 높게 나타난다고 있다.

사회적 지위 = địa vị xã hội / social position
상승시키다 = làm tăng / raise, increase
인식되다 = được nhận thức, được xem là / be recognized
가정 배경 = nền tảng gia đình / family background
임금 = lương / wage, pay
연봉 = thu nhập hàng năm / annual income
집계되다 = được thống kê / be tallied
유리하다 = có lợi cho/ favorable, advantageous
치열하다 = khốc liệt / intense, fierce
벌어지다 = diễn ra / take place
감당하다 = cáng đáng, đáp ứng / afford
기꺼이 = sẵn sàng / gladly, readily

Ở Hàn Quốc giáo dục được xem là một trong số cách quan trọng có thể làm tăng địa vị xã hội (사회적 지위). Dĩ nhiên nền tảng gia đình (가정 배경) cũng quan trọng, nhưng học vị (학력) có thể gây ảnh hưởng đến xin việc và tiền lương. Thực tế, khác biệt về lương theo học vị (학력별 임금차이) được thống kê là cao nhất trong số các nước OECD khi người tốt nghiệp cấp 3 nhận tiền lương lần đầu là 100 đơn vị thì người tốt nghiệp cấp 2 trở xuống là 71, người tốt nghiệp chuyên ngành là 116, người tốt nghiệp đại học trở lên là 161. Vì suy nghĩ phải tốt nghiệp đại học để tăng địa vị xã hội và có lợi trong việc tìm việc, hôn nhân, vv nên để vào được trường đại học tốt, sự cạnh tranh diễn ra rất khốc liệt (치열한 경쟁), và nhiều phụ huynh sẵn sàng cho con đi học đại học trong khi phải cáng đáng tiền học phí đắt đỏ. Với những lý do như vậy nên có thể thấy tỷ lệ vào đại học của Hàn Quốc cao hơn nhiều các nước khác.

In Korea, education is recognized as one of the important ways to increase social status (사회적 지위). Of course, family background (가정 배경) is important, but academic background (학력) has a lot of influence on employment and wages. In fact, when a high school graduate's first annual salary was 100, middle school graduates or below is 71, college graduate is 116 and university graduate is 161, indicating that Korea's wage gap by educational background (학력별 임금차이) is the largest among OECD countries.  The thought that social status rises when graduating university and having a good job, marriage, and so on, the competition to go to a good college is fierce (치열한 경쟁), and many parents are willing to send their children to college while paying a high tuition fee. For this reason, the college entrance rate in Korea is very high compared to other countries.



>> 한국에서 인기 있는 합격 기원 선물. / Quà chúc thi đỗ ở Hàn Quốc / Popular exam passing wish gifts in Korea


한국에서는 수능이나 입사 시험 등과 같이 중요한 시험을 보는 사람들에게 시험을 보라는 의미로 여러가지 선물을 한다. 엿과 찹쌀떡은 붙고 쉽게 떨어지지 않기 때문에 옛날부터 합격을 기원하는 선물로 많이 주고 받았다. 요즘에는 찍으라는 의미의 포크, 풀라는 의미의 휴지, 시험을 보라는 의미의 거울 등도 선물한다.


Ở Hàn Quốc có tục tặng quà mang ý nghĩa chúc thi tốt tới những người tham gia các kỳ thi quan trọng như kỳ thi tuyển sinh hay thi vào công ty. Vì kẹo mạnh nha () và bánh bột gạo nếp (찹쌀떡) rất dính và ko dễ dàng trượt nên được dùng nhiều như quà chúc thi đỗ từ xa xưa. Ngày nay tặng quà như dĩa (포크) để bắt trúng đề thi, giấy vệ sinh (휴지) để giải đề thi tốt, gương (거울) để thi tốt, vv cũng có.

In Korea, various gifts are given to those who take important tests, such as college entrance exams or company entrance exams, to take the test well. Since taffy rice cake () and glutinous rice cakes (찹쌀떡) stick well together and do not fall off easily, they have been used as gifts for passing the exam since the old times. These days, people also present forks (포크), tissue papers (휴지), and mirrors (거울) that mean good luck on the test.
KIIP 5 U11.1 Education fever in Korea/ Nhiệt huyết giáo dục ở Hàn Quốc KIIP 5 U11.1 Education fever in Korea/ Nhiệt huyết giáo dục ở Hàn Quốc Reviewed by Korean Topik on 7/02/2020 Rating: 5

No comments:

Powered by Blogger.