KIIP 5 Bài 24.1 분단의 아픔이 있는 대한민국/ Nỗi đau chia cắt của Hàn Quốc


(정치) 24. 한국의 국제관계= International relations in Korea / Quan hệ quốc tế của Hàn Quốc.

KIIP 5 Bài 24.1 분단의 아픔이 있는 대한민국/ Nỗi đau chia cắt của Hàn Quốc

1945 8 15, 2 세계대전에서 일본이 패하 면서 한국은 일본의 지배에서 벗어나 해방을 맞이하게 되었다. 독립과 함께 새로운 나라 건설 꾸었지만, 한반도의 북쪽에는 소련군 들어오고 남쪽에는 미군 들어오면서 한반도 내의 갈등이 심화되었다. 이후 남과 북의 대립 갈등이 더욱 커지면서 결국 1948 남쪽에는 대한민국(남한), 북쪽에는 조선민주주의인민공화국(북한) 각각 수립되었다.

2 세계대전 = chiến tranh thế giới lần 2 / the world war 2
패하다 = bệ hạ, bị đánh bại /  be defeated
지배에서 벗어나다 = thoát khỏi ách thống trị / be freed from one’s rule
해방을 맞이하다 = giải phóng / liberate
건설 = khiến thiết / construct, build
소련군 = quân Liên Xô / the Soviet army
미군 = quân Mỹ / the US army
갈등이 심화하다 = xung đột trở lên sâu sắc / deepen conflict
대립 = đối đầu / opposition
조선민주주의인민공화국 = cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên / Democratic People’s Republic of Korea (DPRK)
수립하다 = thành lập / establish

Vào ngày 15/8/1945, khi Nhật Bản bị đánh bại trong Thế chiến II, Hàn Quốc đã được giải phóng khỏi ách thống trị của Nhật Bản. Mặc dù mơ ước xây dựng một đất nước mới độc lập, Liên Xô đã tiến vào phía bắc bán đảo Triều Tiên và quân đội Mỹ tiến vào miền nam, làm sâu sắc thêm xung đột trên bán đảo Triều Tiên. Cuối cùng, khi sự đối lập và mâu thuẫn ngày càng trở lên sâu sắc, vào năm 1948, Hàn Quốc được thành lập ở Nam Hàn và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (DPRK) ở Bắc Hàn.


남과 북의 갈등은 전쟁으로 이어졌다. 1950 6 25 북한이 소련의 지원을 받아 남한을 공격함으로써 전쟁이 일어났다. UN 남한을 지원하고 중국이 북한을 지원하면서 3 동안 계속되던 전쟁은 1953 휴전협정 맺어지면서 끝이 났다. 한국전쟁은 수백만 명의 사람들이 죽거나 다치게 했을 뿐만 아니라, 주택이나 산업 시설 등을 파괴함으로써 남과 모두에게 많은 고통을 남겼다.

이어지다 = dẫn tới / lead to
UN = Liên hợp quốc / united nations
휴전협정 = hiệp định đình chiến / ceasefire agreement
맺어지다 = được ký kết / be signed
파괴하다 = phá hủy / damage

Cuộc xung đột giữa Nam và Bắc đã dẫn đến chiến tranh. Vào ngày 25/6/1950, chiến tranh nổ ra khi Bắc Hàn với sự hỗ trợ của Liên Xô đã tấn công Nam Hàn. Khi Liên Hợp Quốc ủng hộ Nam Hàn và Trung Quốc ủng hộ Bắc Hàn, chiến tranh kéo dài 3 năm và kết thúc bằng hiệp định đình chiến năm 1953. Chiến tranh Nam Bắc Hàn không chỉ giết chết hay làm thương hàng triệu người, mà còn phá hủy nhà cửa hay các cơ sở công nghiệp, để lại nhiều đau thương cho cả Nam và Bắc Hàn.




이후에도 남과 북은 크고 작은 갈등과 대립 겪었고, 때로는 경쟁 하기도 했고 때로는 부분적으로 교류 이어 왔다. 최초의 남북정상회담 있었던 2000년을 전후해서는 남북관계가 전반적으로 많이 개선되었다. 개성공단이나 금강산 관광 비롯한 여러 가지 경제적·문화적 교류도 늘어 났고, 이산가족들 극적인 만남도 이뤄졌다. 아직도 남북관계에는 적지 않은 어려움이 남아 있지만, 많은 한국 국민들과 세계 사람들은 한반도 평화 통일을 기원하고 있다.

경쟁 = cạnh tranh / competition
교류 = giao lưu, trao đổi / exchange
남북정상회담 = hội đàm thượng đỉnh liên Triều / the inter-Korean summit
개선되다 = được cải thiện / be improved
개성공단 = khu công nghiệp Gaesong / Gaesong industrial zone
금강산 관광 = du lịch núi Geumgang / Mt. Geumgang sigthseeing tour
비롯하다 = bao gồm / include
이산가족들 = những gia đình ly tán / seperated families
한반도 = bán đảo Triều Tiên / the Korean Peninsula

Kể từ đó, Nam và Bắc Hàn đã phải đối mặt với những cuộc xung đột và đối đầu lớn nhỏ, đôi khi cạnh tranh và đôi khi là trao đổi. Sau hội đàm thượng đỉnh liên Triều đầu tiên năm 2000, quan hệ liên Triều nói chung cải thiện rất nhiều. Nhiều trao đổi kinh tế và văn hóa bao gồm khu công nghiệp Gaesong và tour du lịch núi Geumgang đã tăng lên, và những cuộc gặp gỡ tích cực của các gia đình ly tán cũng đã đạt được. Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn trong quan hệ liên Triều, nhiều người Hàn Quốc và thế giới đều đang mong muốn cho sự thống nhất hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.


@한반도 평화를 향한 역사적 만남, 남북정상회담 / Cuộc gặp gỡ lịch sử vì hòa bình trên bán đảo Triều Tiên, Hội đàm thượng đỉnh liên Triều

1948 한반도가 국가로 분단된 이래 차례의 남북 정상 회담이 열렸는데, 2000 남북 정상 회담과 2007 남북 정상 회담으로 모두 평양에서 열렸다. 2000년에 열린 남북 정상 회담에서는 김대중 대통령 김정일 국방위원장 만나 통일을 당기기 위한 6·15남북 공동 선언 발표하였다. 내용은 통일 문제의 자주적 해결, 1국가 2체제의 통일 방안 협의, 이산가족 문제 해결, 경제 협력 등을 비롯한 남북 교류의 활성화 등이었다. 그리고 2007 노무현 대통령과 김정일 국방위원장의 만남이 성사되었고〈남북관계 발전과 평화번영을 위한 선언〉을 발표하며 평화로운 한반도를 위한 약속을 다시 확인하였다.

대통령 = cựu tổng thống / former president
국방위원장 = chủ tịch ủy ban quốc phòng / chairman of the national defence committee
남북 공동 선언 = tuyên bố chung Nam Bắc Hàn / North-South Joint Statement
자주적 = tự chủ / independent
방안 = kế hoạch / plan, measure
성사 = thành công / be achieved

Kể từ khi phân chia bán đảo Triều Tiên thành hai quốc gia vào năm 1948, hai cuộc hội đàm thượng đỉnh đã được tổ chức, và cả hai lần đều tổ chức tại Bình Nhưỡng vào năm 2000 và 2007. Trong hội nghị thượng đỉnh liên Triều được tổ chức năm 2000, cựu tổng thống Hàn Quốc ông Kim Dae Jung và chủ tịch ủy ban quốc phòng Triều Tiên ông Kim Jong-il đã gặp mặt để công bố tuyên bố chung 6 · 15 với mục đích thống nhất. Nội dung là giải quyết tự chủ về vấn đề thống nhất, tham vấn kế hoạch thống nhất 1 quốc gia 2 thể chế, giải quyết vấn đề gia đình ly tán và hợp tác kinh tế. Năm 2007, cuộc gặp của cựu Tổng thống Roh Moo-hyun và Chủ tịch Kim Jong-il đã kết thúc và tái khẳng định lời hứa về một bán đảo hòa bình của Triều Tiên bằng các tuyên bố phát triển quan hệ liên Triều, hòa bình và thịnh vượng.
KIIP 5 Bài 24.1 분단의 아픔이 있는 대한민국/ Nỗi đau chia cắt của Hàn Quốc KIIP 5 Bài 24.1 분단의 아픔이 있는 대한민국/ Nỗi đau chia cắt của Hàn Quốc Reviewed by Korean Topik on 6/26/2019 Rating: 5

No comments:

Powered by Blogger.