KIIP 5 Bài 3.2 한국 사람들의 직장생활은 어떤 모습일까? / Sinh hoạt nơi làm việc của người Hàn có hình thái như thế nào?


(사회) 3. 한국의 A일터 = Workplace in Korea / Nơi làm việc ở Hàn Quốc

KIIP 5 Bài 3.2 한국 사람들의 직장생활은 어떤 모습일까? / Sinh hoạt nơi làm việc của người Hàn có hình thái như thế nào?

한국의 관공서 회사에서는 보통 오전 9시부터 오후 6시까지 일을 한다. 가운데 12시를 전후하 1 시간 정도의 점심 시간이 있다. 일반적으로 하루에 8시간 정도 일을 하는 것이다. 그렇다고 오후 6시가 되면 모든 직장인이 하던 일을 멈추고 퇴근하 것은 아니다. 저녁을 먹고 직장에 남아서 밤늦게까지 일을 하는 사람들도 많은데, 이것을 야근이라고 한다.

관공서 = cơ quan công sở / public office
가운데 = ở giữa / center, middle
그렇다고 = dù thế / even though
직장인 = công nhân viên / office worker, staff
퇴근하다 =  tan sở, tan làm / get off work, leave work
야근 = làm đêm, làm thêm / overtime

Ở các cơ quan công sở hay công ty Hàn Quốc thì mọi người làm việc từ 9h sáng tới 6h tối. Trong đó trước hay sau 12h thì có khoảng 1 tiếng để ăn trưa. Thông thường một ngày làm việc khoảng 8 tiếng. Dù thế ko phải cứ đến 6h là tất cả nhân viên đều dừng công việc và đi về.  Nhiều người vẫn ăn tối và ở lại công ty làm việc tới khuya, hay còn gọi là ‘야근 - làm đêm, làm thêm giờ’.   





대부분의 직장에서는 월요일에서 금요일까지 5 일만 일을 하는 5일제' 적용되지만, 일부 직장에서는 주말에도 일을하는 경우가 있다. 커피숍이나 식당, 찜질방 같은  경우는 명절 등을 제외하고는 특별히 쉬는 없이 매일 영업을 곳도 많다. 특히 도시에서는 하루 24시간 내내 손님을 받는 편의점이나 식당도 흔히 있다.

5일제 = quy chế làm việc 5 ngày 1 tuần / ‘5 day working per week’ policy
적용되다 = được áp dụng / to be applied
찜질방 = jjimjibang, nhà tắm hơi / jjimjibang, saunna
명절 = ngày nghỉ lễ / (national) holiday
제외하다 = ngoại trừ / exclude
영업하다 = mở cửa, kinh doanh / operate
내내 = suốt / throughout
편의점 = cửa hàng tiện lợi / convenient store

Ở hầu hết các công ty, ‘ 5일제 – quy chế tuần 5 ngày làm việc’ tức là chỉ làm việc 5 ngày từ thứ 2 đến thứ 6 được áp dụng, tuy nhiên ở một số công ty trường hợp làm việc vào cuối tuần cũng có. Trường hợp nhiều tiệm cà phê, nhà ăn, hay nhà tắm hơi, ngoại trừ các ngày nghỉ lễ lớn, đặc biệt ko có ngày nghỉ và mở cửa kinh doanh hàng ngày. Đặc biệt ở thành phố, các cửa hàng tiện lợi hay quán ăn mà tiếp nhận khách suốt 24h cũng thường thấy.

한국에서는 근무를 마친 후에 회사 직원들끼리 회사 근처에서 식사하는 모임을 기도 한다. 이를 회식이라고 하는데, 직장 생활 중에 쌓인 스트레스를 거나 직장 동료 중에 누군가에게 축하할 일이 생겼을 회식을 하는 경우가 많다. 회식을 하는 날에는 회사 직원들이 함께 모여 식사를 하고 술을 마시기도 한다. 식사 후에는 노래방에 가거나 다른 음식점으로 자리를 옮겨 이야기를 나누 기도 한다. 그래서 많은 회식은 대체로 밤늦게까지 이어지 경우가 많다.

근무를 마치다 = kết thúc công việc / finish work
직원들끼리 = các nhân viên / staffs
모임을 갖다 = tụ tập thành nhóm, lập nhóm / have a meeting
회식 = liên hoan công ty / a get-together
스트레스를 풀다 = giải tỏa căng thẳng / release stress
자리를 옮기다 = chuyển ghế, chuyển vị trí / move over
이어지다 = được kéo dài / to be extended

Ở Hàn Quốc, sau khi kết thúc công việc, các nhân viên công ty cũng hay tụ tập thành nhóm đi ăn ở gần công ty. Việc này gọi là ‘회식 – liên hoan’. Khi để giải tỏa căng thẳng ở nơi làm việc hoặc trong số các đồng nghiệp có điều gì đó để ăn mừng thì việc đi ăn 회식 khá phổ biến. Trong ngày ăn 회식 thì các nhân viên công ty cùng tụ tập lại dùng bữa và uống rượu. Sau bữa ăn thì đi đến quán karaoke hoặc chuyển tới quán ăn khác để cùng trò chuyện và chia sẻ nhiều hơn. Do đó nhiều buổi 회식 thường kéo dài tới tận đêm khuya.

Ø  한국 직장인들의 여가 생활 / Hoạt động giải trí của công nhân viên ở Hàn Quốc

한국 사람들은 주말에 가족이나 친구들과 휴일을 보내거나 종교 활동 하는 경우가 많다. 특히 직장인들이 주말에 가장 많이 하는 활동으로는 TV보기, 컴퓨터하기, 등산 하기 등이 있다.
한국 직장인들은 일반적으로 1년에 한번 정도 1주일 간의 휴가를 되는데, 가장 무더운 때인 7 말이나 8 초에 휴가를 사용하는 경우가 가장 많다. 여름 휴가철에는 주로 해수욕장이나 계곡 같은 시원한 곳으로 놀러간다. 최근 들어서는 휴가 기간에 외국으로 여행을 가는 사람들도 늘어나고 있다. 또한 특별히 휴가를 내지 않고 주말을 이용하여 계절별로 국내 여행을 즐기는 사람들도 늘어나고 있다.

종교 활동 = hoạt động tôn giáo / religion activity
휴가를 갖다 = có kỳ nghỉ / take a vacation
무덥다 = nóng bức / hot & humid
해수욕장 = bãi tắm biển / beach
계곡 = khe núi, thung lũng / valley
계절별로 = theo mùa / seasonally

Người Hàn vào cuối tuần hay ngày nghỉ thường dành thời gian cho gia đình và bạn bè hay tham gia các hoạt động tôn giáo. Đặc biệt các công nhân viên thường tham gia các hoạt động phổ biến nhất như xem tivi, dùng máy tính, leo núi, hay vân vân.

Các công nhân viên ở Hàn Quốc thông thường có kỳ nghỉ dài khoảng 1 tuần 1 lần 1 năm. Phổ biến nhất là kỳ nghỉ vào cuối tháng 7 hoặc đầu tháng 8 mà là lúc nóng nhất trong năm.  Vào đợt nghỉ hè, mọi người chủ yếu đi đến bãi tắm biển hoặc các nơi mát mẻ như khe núi để vui chơi. Vào gần đây số người đi du lịch nước ngoài vào kỳ nghỉ cũng đang tăng dần. Ngoài ra, đặc biệt cũng có người ko sử dụng kỳ nghỉ mà sử dụng cuối tuần để đi du lịch nội địa theo mùa cũng đang tăng dần. 
KIIP 5 Bài 3.2 한국 사람들의 직장생활은 어떤 모습일까? / Sinh hoạt nơi làm việc của người Hàn có hình thái như thế nào? KIIP 5 Bài 3.2 한국 사람들의 직장생활은 어떤 모습일까? / Sinh hoạt nơi làm việc của người Hàn có hình thái như thế nào? Reviewed by Korean Topik on 12/15/2018 Rating: 5

No comments:

Powered by Blogger.