100 Câu Tục Ngữ tiếng Hàn kèm giải nghĩa trong Topik II

100 Câu Tục Ngữ tiếng Hàn kèm giải nghĩa trong Topik II (한국어 속담)

1. 가는 날이 장날 = Người tính không bằng trời tính
 계획한 일을 뜻하지 않는 일이 벌어진다 = Khi làm việc theo kế hoạch xảy ra việc không như dự định


2.
가는 말이 고와야 오는 말이 곱다 = Lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
남에게 먼저 대해 줘야 남도 나에게 대해 준다 = Phải đối xử tốt với người khác trước thì ngta mới đổi xử tốt với mình


3.
가뭄에 나듯 = Như đậu mọc lúc trời hạn
수가 너무 적다 = Việc rất hiếm khi xảy ra


4.
가재는 편이다 = Tôm đồng thì về phe cua
사람은 서로 비슷한 처지에 있거나 가까운 사람의 편을 든다 = Con người luôn nghiêng về phía người có hoàn cảnh tương tự hay gần gũi.


5.
가지 많은 나무 바람 없다 = Cây nhiều nhánh thì không có ngày lặng gió
자식이 많은 부모는 걱정이 끊이지 않는다 = Bố mẹ nhiều con cái nên không ngừng lo lắng


6.
간에 붙었다 쓸개에 붙었다 한다 = Gió chiều nào xuôi theo chiều ấy
자기에게 이익이 되는 사람이면 아무에게나 친해지려고 한다 = Thân với bất kì ai nếu người ấy có ích với bản thân mình


7.
갈수록 태산 = Càng đi càng gian nan
일의 사태가 점점 심해진다 = Tình trạng của công việc dần dần trở nên nghiêm trọng


8.
같은 값이면 다홍치마 = Nếu cùng giá thì chọn váy hồng
이왕이면 보기 좋은 것을 선택한다 = Nếu đã làm gì đó thì chọn cái nhìn tốt


9.
건너 불구경하듯 한다 = Khoanh tay đứng nhìn
남의 일인 무관심한 태도를 보인다 = Cho thấy thái độ không quan tâm như thể đó là việc của người khác


10.
개구리 올챙이 생각 한다 = Con Ếch không nghĩ đến lúc còn là nòng nọc
상황이 좋아지자 과거를 잊어버리고 잘난 체한다 = Ngay khi hoàn cảnh trở nên tốt thì giả vờ giỏi giang và quên quá khứ



11.
개천에서 난다 = Thời thế tạo anh hùng
가정 형편이 어려운 집안에서 훌륭한 인물이 나온다 = Xuất hiện nhân vật tài giỏi trong hoàn cảnh gia đình khó khan


12.
걷기도 전에 뛰려고 한다 = Chưa học bò đã lo học chạy
쉬운 일도 못하면서 어려운 일을 하려고 한다 = Việc dễ cũng chưa thể làm mà đã định làm việc khó


13.
계란으로 바위치기 = Lấy trứng chọi đá
힘이나 능력이 부족하여 승산이 없는 불가능한 일을 한다. = Vì thiếu năng lực hay sức mạnh nên không thể nào có khả năng chiến thắng


14.
고래 싸움에 새우 터진다 = Trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết
강자끼리 싸우면 사이에 있는 약자가 피해를 입는다 = Nếu kẻ mạnh đánh nhau thì kẻ yếu ở giữa sẽ bị hại


15.
고양이한테 생선을 맡기다 = Giao trứng cho ác
믿음이 가지 않는 사람에게 일을 맡기다 = Giao việc cho người không có niềm tin


16.
공든 탑이 무너지랴 = Trời không phụ lòng thành
열과 성을 다해서 일은 좋은 결과를 얻는다 = Việc đã làm hết sức bằng lòng thành và nhiệt huyết thì sẽ dành được kết quả tốt


17.
구관이 명관이다 = Trăm hay không bằng tay quen
오래 전부터 일한 사람이 새로 사람보다 낫다 = Người làm việc từ lâu thì sẽ tốt hơn người mới làm
18.
구렁이 넘어가듯 하다 = Như trăn bò qua tường
어떤 일을 분명하게 처리하지 않고 남이 모르는 틈에 슬그머니 얼버무린다 = Làm việc nào đó không xử lý một cách minh bạch rõ ràng mà lại làm lén lút sau lưng người khác


19.
구슬이 말이라도 꿰어야 보배 = Hòn ngọc có xâu lại thành chuỗi thì mới quý
아무리 좋고 훌륭한 것이라도 쓸모 있게 만들어야 가치가 있다 = Cho dù là việc tốt và xuất xác như thế nào thì phải tạo ra có công dụng mới có giá trị


20.
굴러온 돌이 박힌 뺀다 = Ma mới mà lại muốn ăn hiếp ma cũ
새로운 것이 기존에 있던 것을 쫓아내고 자리를 차지한다 = Cái mới đuổi cái cũ đi rồi chiếm chỗ


21.
금강산도 식후경 = Có thực mới vực được đạo
아무리 좋은 경치라 해도 배고프면 관심이 없다 = Dù cảnh có đẹp đến đâu nhưng nếu bụng đói thì bạn cũng chẳng quan tâm


22.
기르던 개에게 다리 물렸다 = Nuôi ong tay áo
도와주고 은혜를 베푼 사람한테서 오히려 피해를 입었다 = Nhận sự phản bội từ chính người mà mình đã từng giúp đỡ và ban ân huệ


23.
꼬리가 길면 잡힌다 = Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
나쁜 일을 계속하면 언젠가는 들킨다 = Nếu liên tục làm việc xấu thì cũng có ngày bị phát hiện


24.
꿈보다 해몽이 좋다 = Lời giải mộng hay hơn cả mơ
좋지 않은 상황을 좋게 해석한다 = Phân tích một cách tốt cái tình huống không tốt ( Dù có việc gì xảy ra thì đánh giá đúng bản chất của một việc là rất quan trọng )


25.
대신 = (Gà thay chim trĩ), không có chó bắt mèo ăn cứt
적절한 것이 없을 조금 좋은 것을 선택하여 사용한다 = Khi không có thứ thích hợp thì cứ chọn cái bình thường mà dung


26.
놓고 기역자도 모른다 = Một chữ bẻ đôi cũng không biết
사람이 글자를 모르거나 매우 무식하다 = Chỉ người không biết chữ hoặc rất ngu dốt


27.
나무에 오르라 하고 흔드는 = Dụ leo cây rồi rung lắc
남을 꾀어 위험한 상황에 처하게 한다 = Lôi kéo người khác rơi vào tình huống nguy hiểm


28.
남의 떡이 보인다 = Đứng núi này trông núi nọ
자기 것에 만족하지 못하고 남이 가진 것을 부러워하다 = Không hài lòng với cái bản thân đang có mà ghen tỵ cái người khác có


29.
남의 잔치에 놔라 놔라 한다 = Cứ thích chõ mũi vào việc người khác
쓸데없이 남의 일에 참견한다 = Can thiệp vào việc của người khác một cách vô ích


30.
낮말은 새가 듣고말은 쥐가 듣는다 = (Lời nói ban đêm có chuột nghe, lời nói ban ngày có chim nghe), tai vách mạch rừng
비밀은 없으므로 말을 조심해야 한다 = Bí mật thì khó giữ nên phải cẩn thận lời nói


31.
누울 자리 가며 뻗어라 = ăn trông nồi, ngồi trông hướng
어떤 일을 다가올 결과를 미리 예상해 가면서 일을 해야 한다 = Khi làm một việc nào đó thì phải vừa làm vừa lường trước hậu quả sẽ đến



32.
누워서 먹기 = Dễ như trở bàn tay
매우 쉽게 있는 일을 말한다 = ý nói là công việc có thể làm rất dễ dàng


33.
누워서 뱉기 = Gậy ông đập lưng ông
남을 나쁘게 하기 위한 행동 같지만 결과는 자신한테 돌아온다 = Hành động hãm hại người khác nhưng kết quả ấy lại quay trở về chính bản thân mình


34.
밥에 뿌리기 = Đừng phá hỏng khi chuyện sắp xong
되어 가던 일을 갑자기 망쳐 실패하게 한다. Đột nhiên làm hỏng cái việc đang tốt đẹp rồi nhận sự thất bại


35.
쫓던 지붕 쳐다본다 = Lực bất tòng tâm
하려고 하던 일이 실패로 돌아가서 어쩔 없다 = Cái việc đang làm dở bị thất bại nên không còn cách nào khác


36.
도토리 재기 = Đã cùng là hạt dẻ như nhau mà còn so cao thấp ( đo kích cỡ của quả sồi )
실력이 비슷한 사람끼리 비교한다 = So sánh nhóm người có thực lực giống nhau


37.
도둑을 맞으려면 개도 짖는다 = Nếu muốn bị trộm thì chó không sủa ( Hoạ vô đơn chí )
재수가 없으려면 계속해서 모든 일이 된다 = Nếu không có may mắn thì sẽ liên tục xảy ra những việc không tốt


38.
도둑이 저리다 = Có tật giật mình
죄를 지은 사람이 마음 불안해한다 = Người đã gây tội thì trong lòng luôn bất an


39.
돌다리도 두드려보고 건너라 = Qua cầu đá thì cũng phải ngó quanh
행동을 하기 전에 다시 확인해야 한다 = Trước khi hành động thì phải kiểm tra lại một lần nữa


40.
될성부른 나무는 떡잎부터 알아본다 = Cây to khỏe thì nhìn thấy từ lúc lá mầm
사람은 어릴 때부터 남다른 데가 있다 = Người tài giỏi thì có điểm đặc biệt khác người từ khi nhỏ


41.
등잔 밑이 어둡다 = Dưới đèn thì tối
가까운 곳에서 생긴 일을 오히려 모른다 = Việc ở gần thì khó mà biết ( ý nói tầm nhìn kém. Muốn nhìn rõ mọi thứ phải ở xa ở cao để quan sát )


42.
짚고 헤엄치기 = Dễ như trở bàn tay
매우 쉬운 = Việc rất dễ


43.
김에 제사 지낸다 = Nhân tiện nhìn thấy bánh Teok bèn cúng tế
계획한 일을 하는데 우연히 필요한 것이 나타나면 그것으로 하려던 일을 해치운다 = Đang làm việc đã lên kế hoạch nhưng tình cơ xuất hiện cơ hội tốt thì hoàn thành luôn việc vốn đã định làm


44.
사람은 생각도 않는데 김칫국부터 마신다 = Người cho bánh Tteok còn chưa nghĩ đến mà đã uống nước Kim chi
상대방은 생각을 하는데 받을 것을 기대하며 좋아한다 = Họ còn chưa nghĩ là sẽ cho nhưng mình đã mong đợi sẽ được nhận ( Vd: Bạn thích một cô gái, cô ấy chưa có suy nghĩ sẽ đến với bạn nhưng bạn đã tưởng là cô ấy yêu mình rồi ^.^)


45.
묻은 개가 묻은 나무란다 = Chó dính trấu trách mắng chó dính phân ( chó chê mèo lắm lông )
자기의 흉이 큰데도 남의 작은 흉을 본다 = Vết sẹo của bản thân mình to nhưng cứ nhìn vết sẹo nhỏ của người khác ( Đã không ra gì nhưng cứ thích đi chê người khác )


46.
뛰는 위에 나는 놈있다 = Trên người chạy còn có người bay ( cao nhân ắc có cao nhân trị )
아무리 재주가 뛰어난 사람이라고 해도 뛰어난 사람이 있다 = Dù là người có tài năng như nào đi nữa thì cũng có người tài giỏi hơn


47.
한마디로 천냥 갚는다 = Lời nói đáng giá ngàn vàng
말을 잘하면 어려운 일도 해결할 수있다 = Nếu nói giỏi thì việc khó cũng có thể giải quyết được


48.
맞은 놈은 펴고 자고 때린 놈은 오그리고 잔다 = Kẻ đánh thì không thể thẳng chân ngủ yên, còn kẻ bị đánh thì thẳng chân ngủ yên
남을 괴롭히면 뒷일이 걱정되지만 당한 사람은 속편하다 = Ăn hiếp người khác thì lo lắng việc về sau nhưng người bị ăn hiếp thì lòng rất thoải mái


49.
사촌보다 가까운 이웃이 낫다 = Bán anh em xa mua láng giềng gần
가까이 사는 이웃이 멀리 있는 이웃보다 도움이 된다 = Người hàng xóm sống ở gần thì giúp ích cho bản thân mình hơn là người ở xa


50.
모난 돌이 맞는다 = Chữ tài liền với chữ tai một vần, (hòn đá sắc nhọn bị nhát đục)
두각을 나타내는 사람이 미움을 받는다 = Người có tài năng thì bị ghét


51.
모로 가도 서울만 가면 된다 = Đi đường nào cũng được miễn là đến Seoul
목적 달성을 위해서는 어떤 방법을 써도 괜찮다 = Để đạt được mục đích thì dùng phương pháp nào cũng Oke


52.
모르면 아는 = Không biết là thuốc, biết là bệnh
아무것도 모르면 마음이 편하지만 알고 있으면 걱정이 생겨 마음이 불편하다 = Nếu không biết bất cứ cái gì thì trong lòng thấy thoải mái nhưng nếu biết rồi thì bắt đầu lo lắng và cảm thấy khó chịu trong long


53.
목마른 사람이 우물 판다 = Kẻ khát nước thì đào giếng
필요한 사람이 문제를 해결한다 = Người cần thiết thì mới giải quyết vấn đề ( Vd: trong tập thể 3 người, đến bữa trưa, bụng bạn đói đầu tiên, và bạn sẽ là người nhanh chóng đi nấu cơm )


54.
물에 빠지면 지푸라기라도 잡는다 = Nếu bị ngã xuống nước thì dù cọng rơm cũng níu
다급하면 도움이 것을 알지만 그것에 의지한다 = Nếu gặp chuyện gấp gáp thì dù biết là cái không giúp đỡ gì nhiều nhưng vẫn sẽ dựa dẫm vào


55.
물에 빠진 건져 놓으니 보따리 내놓으라 한다 = Vớt kẻ bị ngã xuống nước lên để rồi bị bảo trả túi hành lý ( làm ơn mắc oán )
남에게 은혜를 입고도 고마운 모르고 트집을 잡는다 = Mang ơn huệ của người khác nhưng không biết cảm ơn mà còn kiếm cớ ăn vạ


56.
믿는 도끼에 발등 찍힌다 = Mu bàn chân bị cắm bởi cây rìu tin tưởng
믿었던 일이나 사람한테 배신을 당한다 =Bị phản bội từ người hoặc cái việc mà mình đã từng tin tưởng


57.
빠진 독에 붓기 = Đổ nước vào cái hũ thủng đấy
아무리 힘이나 노력을 들여도 헛된 일이 된다 = Dù đổ bao nhiêu nỗ lực hay sức lực vào thì cũng trở thành việc vô ích


58.
바늘 가는 간다 = Kim đâu chỉ đó
관계가 있는 것끼리 떨어지지 않고 항상 함께 한다 = Nhóm người có quan hệ thân thiết và luôn luôn cùng nhau


59.
바늘 도둑이 도둑 된다 = Kẻ trộm kim rồi sẽ thành kẻ trộm bò
작은 나쁜 짓도 고치지 않으면 죄를 저지르는 사람이 된다. = Việc làm xấu dù nhỏ nếu không sửa ngay thì sẽ trở thành người gây tội lớn


60.
바다는 메워도 사람의 욕심은 채운다 = Biển dù đổ đầy ắp nhưng lòng tham của con người thì không thể thoả mãn
사람의 욕심이 바다보다도 크다 = Lòng tham con người lớn hơn cả biển


61.
발없는 말이 천리 간다 = Một lần nói ra lan xa trong khoảnh khắc.
소문은 빨리 퍼지므로 말조심해야 한다 = Tin đồn vì có thể lan nhanh nên phải cẩn thận lời nói



62.
배보다 배꼽이 크다 = Một tiền gà ba tiền thóc
당연히 커야 것이 작고 작아야 것이 오히려 크다 = Cái đương nhiên phải lớn lại nhỏ và cái đương nhiên phải nhỏ lại lớn (món lợi thu về không bằng công sức bỏ ra )


63
백지장도 맞들면 낫다 = Dù chỉ là tờ giấy nhưng nếu cùng nâng lên cũng tốt
사람이 힘을 합치면 혼자 하는 것보다 쉽다 = Nếu hai người kết hợp sức mạnh thì sẽ tốt hơn là làm một mình


64.
벼는 익을수록 고개를 숙인다 = Một khiêm tốn bằng bốn tự cao
아는 것이 많은 사람일수록 겸손하다 = Người càng biết nhiều càng phải khiêm tốn


65.
벼룩이 간을 내어 먹는다 = Ăn gan bọ chét
약한 사람에게서 빼앗아 이익을 취한다 = Chiếm đoạt từ người yếu để chuộc lợi


66.
불난 집에 부채질 한다 = Đổ dầu vào lửa
좋은 상황을 좋게 만든다 = Làm cho tình huống tốt trở nên tồi tệ hơn


67.
뒤에 땅이 굳는다 = Sau khi mưa đất trở nên se lại
시련을 겪은 후에는 강해진다 = Sẽ trở nên mạnh mẽ hơn sau khi gặp thử thánh


68.
수레가 요란하다 = Thùng rỗng kêu to
알지 못하는 사람이 겉으로는 떠든다 = Người dốt thường tỏ ra hiểu biết nhiều ở bên ngoài


69.
사공이 많으면 배가 산으로 간다 = Lắm thầy nhiều ma
여러 사람이 일을 결정하려고 하면 일이 제대로 된다 = Nếu nhiều người quyết định một việc thì việc ấy sẽ bị hỏng


70.
서당 년이면 풍월을 읊는다 = Chó học ba năm ở trường cũng biết chữ
무식한 사람도 오래 보거나 배우면 어느 정도 알게 된다 = Người ngu dốt nếu học hỏi lâu dài thì cũng sẽ hiểu biết ở mức độ nào đó


71.
버릇 여든 간다 = Thói quen từ nhỏ sẽ kéo dài cho đến lúc già
어릴 생긴 버릇은 고치기 힘들다 = Thói quen có từ nhỏ khó sửa


72.
잃고 외양간 고친다 = Mất bò mới lo làm chuồng
준비하지 않고 실패한 후에 후회하고 뒤늦게 수습한다 = Không chuẩn bị rồi sau khi thất bại thì hối hận và giải quyết một cách muộn màng


73.
싼게 비지떡 = Của rẻ là của ôi
물건은 품질도 떨어진다 = Đồ rẻ tiền thì chất lượng kém


74.
아는 길도 물어 가라 = Dù là đường đã biết nhưng cứ hỏi mà đi
잘하는 일이라 하더라도 다시 확인하여 실수하지 않도록 해야 한다 = Dù là việc mình làm giỏi nhưng phải kiểm tra lại để không mắc sai lầm



75.
아니 굴뚝에 연기 나랴 = Không có lửa làm sao có khói
어떤 소문이 퍼지는 것에는 그만한 이유가 있다 = Trong tin đồn nào đó lan ra thì đều có lý do gì đấy


76.
아닌 밤중에 홍두깨 = Lấy chày đập áo giữa đêm
갑자기 생긴 뜻밖의 = Việc bất ngờ xảy ra ngoài suy nghĩ


77.
얌전한 고양이가 부뚜막에 먼저 올라간다 = Mèo ngoan nhảy lên mặt bếp trước
겉보기에는 얌전하고 아무것도 못할 것처럼 보이는 사람이 딴짓을 하거나 자기 실속을 차린다 = Người nhìn vẻ bề ngoài dường như rất ngoan ngoãn và dường như bất cứ cái gì cũng không thể làm mà lại làm việc linh tinh hoặc làm việc có lợi cho bản than


78.
열번 찍어 넘어가는 나무 없다 = Không có cây nào đốn mười lần mà không ngã
꾸준히 노력하면 결국에는 이룰 수있다 = Nếu nỗ lực đều đặn thì cuối cùng cũng có thể đạt được


79.
오르지 못할 나무는 쳐다보지도 마라 = Đừng ngó nhìn cái cây mình không trèo lên được
가능성이 없는 일이라면 생각도 하지 마라. = Nếu là việc không có khả năng làm thì đừng có suy nghĩ gì cả


80.
옷이 날개다 = Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
입은 옷에 따라서 사람이 달라 보인다 = Theo cách ăn mặc thì có thể nhìn thấy người ấy khác đi


81.
우는 아이 준다 = Con có khóc mẹ mới cho bú
요구하지 않으면 원하는 것을 얻을 없다 = Nếu không yêu cầu thì không thể giành được cái mình mong muốn


82.
우물을 파도 우물을 파라 = Dù có đào giếng thì cũng hãy đào một giếng thôi
여러 가지 일을 벌이지 말고 가지 일을 끝까지 해야 성공할 있다 = Đừng làm nhiều việc một lúc mà phải theo đuổi tận cùng một việc thì mới thành công được


83.
원수는 외나무 다리에서 만난다 = Gặp kẻ thù trên cầu độc mộc, gieo nhân nào gặp quả nấy
싫어하는 사람은 피할 없는 곳에서 만나게 된다 = Gặp ngay người mình ghét ở đường không thể tránh (ý nói rằng bạn sẽ gặp điều tồi tệ ở nơi tồi tệ)


84.
원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다 = Con khỉ cũng có lúc té cây
잘하는 일도 실수 때가 있다 = Việc làm giỏi cũng có khi mắc sai lầm


85.
윗물이 맑아야 아랫물도 맑다 = Nước phía trên phải trong thì nước phía dưới mới trong ( nhà dột từ nóc dột xuống )
윗사람이 잘해야 아랫사람도 따라서 잘한다 = Người trên làm tốt thì người dưới mới làm tốt theo


86.
쥐구멍에도 볕들 있다 = Trong hang chuột cũng có ngày rọi sáng
고생만 하는 사람도 언젠가는 좋은 시기가 온다 = Người chịu nhiều vất vả cũng có ngày vận may tới


87.
지렁이도 밟으면 꿈틀한다 = Con giun bị dẫm cũng quằn
약한 사람일지라도 지나치게 함부로 대하면 가만히 있지 않는다 = Dù là người yếu thế nhưng nếu đối xử quá đáng thì họ cũng không để yên


88.
참새가 방앗간을 그냥지나랴 = (chim sẻ cứ thế đi qua cối xay ư), mèo không dễ gì chê mỡ
자기가 좋아하거나 자기에게 이익이 되는 일은 그냥 지나치지 못한다 = Việc có ích lợi cho bản thân hoặc bản thân mình thích thì không dễ gì bỏ qua


89.
천리 길도 걸음부터 = Đường thiên lí cũng từ một bước chân
아무리 큰일이라도 처음에는 작은 일부터 시작된다. (시작이 중요하다) = Dù là việc lớn như nào cũng được bắt đầu từ việc nhỏ ( Bắt đầu rất quan trọng )


90.
친구 따라 강남 간다 = Theo bạn đến Gangnam
남에게 끌려 덩달아 하다 = Bị người khác lôi kéo rồi làm theo một cách mù quáng


91.
심은 나고 심은 난다 = Trồng đỗ trắng thì ra đỗ trắng, trồng đỗ đỏ thì ra đỗ đỏ, nhân nào quả ấy, gieo gió gặt bão
원인에 따라 결과가 생긴다 = Nhận kết quả theo nguyên nhân



92.
티끌 모아 태산 = Góp cát bụi thành núi Thái Sơn, góp gió thành bão
아무리 적은 것이라도 모이면 것이 된다 = Dù là nhỏ như nào nếu tập hợp lại sẽ trở thành cái lớn


93.
팔은 안으로 굽는다 = Máu chảy đến đâu ruồi bâu đến đấy
가까운 사람에게 정이 간다 = ý nói có tình cảm với người thân hơn người ngoài


94.
평안 감사도 싫으면 그만 = Quan vùng Pyeongan mà còn ghét thì cũng đành chịu
아무리 좋은 일이라도 자기 마음에 들면 없다 = Dù là việc tốt như nào nếu bản thân không hài lòng thì cũng không thể làm


95.
핑계 없는 무덤 없다 = Chẳng có ngôi mộ không có nguyên do
모든 일은 이유가 있다 = Việc gì cũng có lý do


96.
하늘의 따기 = Như hái sao trên trời
매우 어려운 = Việc rất khó


97.
하늘이 무너져도 솟아날 구멍이 있다 =Dù trời có sập cũng có lỗ chui lên ( luôn có tia sáng ở cuối đường hầm )
아무리 위기라 하더라도 벗어날 방법은 있다 = Cho dù khủng hoảng lớn như thế nào cũng có cách để thoát ra


98.
하룻강아지 무서운 모른다 = Chó con một ngày tuổi không biết sợ hổ (Điếc không sợ súng)
아무것도 모르고 함부로 덤빈다 = Không biết cái gì nhưng cứ tuỳ tiện lao vào


99.
호랑이 없는 곳에서 여우가 왕노릇한다 = Cáo làm vua ở nơi không có hổ
힘센 자가 없는 곳에서는 못나고 약한 자가 잘난체한다 = Ở nơi không có kẻ mạnh thì kẻ thấp kém đần độn ngạo mạn


100.
호랑이한테 물려가도 정신만 차리면 산다 = Dù có bị hổ đuổi mà nếu bình tĩnh vẫn sống
정신을 똑바로 차리면 위험한 상황을 벗어날 수있다 = Nếu thật bình tĩnh thì có thể thoát khỏi tình huống nguy hiểm

Nguồn: sưu tầm từ facebook

100 Câu Tục Ngữ tiếng Hàn kèm giải nghĩa trong Topik II 100 Câu Tục Ngữ tiếng Hàn kèm giải nghĩa trong Topik II Reviewed by Korean Topik on 6/24/2021 Rating: 5

No comments:

Powered by Blogger.